Kỹ năng
Chào hỏi, tự giới thiệu và giới thiệu người khác.

9/1 Bạch Văn Tư, Tân An, Long An | Zalo: 0839.889.772
Bài học tiếng Hàn sơ cấp được biên soạn đầy đủ từ PDF nguồn theo giao diện L99.
Học cách chào hỏi, nói tên, quốc tịch, nghề nghiệp và giới thiệu người bên cạnh bằng lối nói lịch sự của tiếng Hàn.
Chào hỏi, tự giới thiệu và giới thiệu người khác.
Quốc gia, nghề nghiệp và các lời chào cơ bản.
입니다, 입니까? và tiểu từ chủ đề 은/는.
Cách cúi chào, cúi lạy và bắt tay của người Hàn Quốc.
Kiến thức nền xuất hiện ở trang đầu của dữ liệu nguồn.
Câu tiếng Hàn thường được sắp xếp theo hai mô hình chính: chủ ngữ + vị ngữ (động từ hoặc tính từ), và chủ ngữ + tân ngữ + vị ngữ. Chủ ngữ thường gắn với tiểu từ 이/가; tân ngữ thường gắn với 을/를. Hai thành phần này có thể thay đổi vị trí trong câu, nhưng tiểu từ đứng sau danh từ giúp xác định vai trò ngữ pháp. Khi chủ ngữ đã rõ trong tình huống giao tiếp, chủ ngữ có thể được lược bỏ.
Động từ tiếng Hàn biến đổi theo nhiều đuôi ngữ pháp. Với động từ 가다 (đi), thân động từ là 가-, có thể kết hợp với nhiều đuôi khác nhau để biểu thị mức độ lịch sự, thời, thể và thái độ của người nói.
Quốc gia, nghề nghiệp và lời chào.
Ba cấu trúc trọng tâm của Bài 01.
입니다 — là...이다 gắn sau danh từ, có nghĩa tương đương “là”. 입니다 là dạng trần thuật lịch sự, trang trọng.
입니까? — là... phải không?입니까? là hình thức nghi vấn của 입니다, dùng để hỏi xác nhận một người hoặc sự vật là ai/cái gì.
은/는 — tiểu từ chủ đềGắn sau danh từ để nêu chủ đề. 은 đi sau danh từ có phụ âm cuối; 는 đi sau danh từ không có phụ âm cuối. Khi chủ đề đã rõ, cụm danh từ + 은/는 có thể được lược bỏ.
Làm quen, tập hội thoại và giới thiệu người khác.
Có một người Hàn Quốc đến thăm trường ở Việt Nam. Hãy giới thiệu các bạn Việt Nam cho bạn Hàn Quốc đó.
Giữ nguyên đầy đủ các nhiệm vụ Track 05–10 trong PDF.
Năm hình nghề nghiệp: bác sĩ, học sinh, hướng dẫn viên du lịch, giáo viên, nhân viên ngân hàng. Ghi thứ tự nghe được vào ô.
Có 6 câu, mỗi câu chọn một trong hai hình a hoặc b. Hình gốc được giữ nguyên trong phần đối chiếu trang 10.
(1) 최정우, 만 — chọn các hình a/b/c. (2) 박수빈, 화 — chọn các hình a/b/c. Xem đầy đủ hình nghề nghiệp ở trang gốc 11.
수빈 ________? 박수빈입니다.
화 ________ 화입니다. 반갑습니다.
수빈 화 씨는 ________ 입니까?
화 ________, 의사입니다. 박수빈 씨는 ________ 입니까?
수빈 ________, 한국어 ________ 입니다.
지훈 히엔 씨, ________ 박준영 씨입니다.
박준영 씨, ________ 히엔 씨입니다.
준영 ________? 박준영입니다.
히엔 안녕하세요? ________ 히엔입니다.
준영 히엔 씨는 학생 ________?
히엔 네, 학생 ________. 박준영 씨는 회사원 ________?
준영 아니요, 학생 ________.
Đọc nhận diện thông tin, đọc hồ sơ và blog tự giới thiệu.
| Tài liệu | Thông tin đọc được | Nhận định |
|---|---|---|
| Thẻ sinh viên | 박준영 · 국어국문학과 · 08071604 · 한국대학교 | ① 이 사람은 김민준 씨입니다. (X) ② 이 사람은 학생입니다. (O) |
| Danh thiếp | 조현우 · 서울시 서초구 서초동 15-1 · Tel. 02-987-6543 · hwcho@kbstar.co.kr | ① 이 사람은 조현우 씨입니다. (O) ② 이 사람은 한국어 선생님입니다. (X) |
| 이름 (Tên) | 국적 (Quốc tịch) | 직업 (Nghề nghiệp) |
|---|---|---|
| 박수진 | 한국 | 회사원 |
| 최유진 | 한국 | 학생 |
| 리양 | 중국 | 은행원 |
Viết từ, tạo câu, dịch câu và viết bài tự giới thiệu.
Mẫu: 저 / 한국 사람 → 저는 한국 사람입니다.
| 이름 | 박수진 |
|---|---|
| 국적 | 한국 |
| 직업 | 회사원 |
Trước khi viết bài tự giới thiệu, hãy điền thông tin chính.
| 이름 — Tên | |
|---|---|
| 국적 — Quốc tịch | |
| 직업 — Nghề nghiệp |
Dùng thông tin trên viết thành một đoạn giới thiệu.
Nối âm khi phụ âm cuối gặp nguyên âm đầu.
한국인의 인사법 — Cách chào hỏi của người Hàn Quốc
Bạn có bao giờ thấy người Hàn Quốc chào chưa? Hãy nói xem họ chào như thế nào.
Trong chào hỏi của người Hàn Quốc, thông thường họ chào nhau bằng cách cúi đầu; trong trường hợp đặc biệt thì chào bằng cách cúi lạy; khi giao tiếp xã hội thì chào bằng cách bắt tay.
Thông thường người Hàn Quốc cúi đầu để chào hỏi. Họ chào nhau khi lần đầu gặp mặt và lúc chia tay. Đối với người lớn tuổi, họ chào hỏi một cách kính cẩn bằng cách cúi đầu xuống từ 30 đến 60 độ và giữ lại khoảng 2 đến 3 giây. Việc cúi đầu càng thấp để chào, càng thể hiện sự kính trọng người đối diện. Nếu gặp lại người lớn tuổi đó trong cùng một ngày thì có thể chỉ chào bằng cách cúi nhẹ đầu. Với những người có vị trí ngang bằng hoặc thấp hơn mình thì có thể chào bằng cách vẫy tay.
Trong trường hợp đặc biệt, hình thức chào hỏi truyền thống là cúi lạy. Cúi lạy là một hình thức chào rất kính cẩn bằng cách nắm hai tay lại, quỳ gối và cúi sụp xuống để chào. Hình thức chào cúi lạy được dùng trong một số dịp đặc biệt như các ngày lễ, Tết; khi lâu ngày gặp lại người lớn tuổi; hay khi về chào bố mẹ sau khi thành hôn.
Ngoài ra, trong giao tiếp xã hội thì người ta chào xã giao bằng cách bắt tay nhau. Người ta thường bắt tay chào trong quan hệ công việc, chủ yếu giữa đàn ông với nhau. Khi bắt tay, người lớn tuổi hơn hoặc người có địa vị cao hơn sẽ chìa tay ra trước.
Đối với người Việt Nam, trong những trường hợp đặc biệt như chào hỏi ông bà, cha mẹ, cô bác... thì có thể khoanh tay, cúi đầu và nói “Con chào...”. Trong trường hợp thông thường thì cúi đầu và nói “Con chào...”, “Em chào...”. Còn trong quan hệ công việc thì thường là bắt tay. Người Việt Nam không có thói quen cúi lạy người còn sống khi chào hỏi như người Hàn Quốc.
Kiểm tra nhanh kiến thức trọng tâm của toàn bài.
Toàn bộ 20 trang được nhúng trong file HTML để kiểm tra không bỏ sót nội dung.